- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Đ với bị đơn Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trụ sở: Tháp BIDV, số 194, đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhật T, chức vụ: Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Bà Nguyễn Thị Nhật T uỷ quyền lại cho: Ông Mã Văn T, chức vụ: Chuyên viên KHCN của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bạc Liêu, địa chỉ: Số 169A, đường 23/8, Phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Lâm Châu Hữu T, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Số 282 đường 23/8, khóm T, phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Buộc ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tính đến ngày 09/02/2023, theo Hợp đồng tín dụng số 0939/2021/7452430/HĐTD ngày 28/06/2021 là 87.920.408 đồng (trong đó: Nợ gốc là 77.900.000 đồng, lãi trong hạn là 9.458.191 đồng và lãi quá hạn là 562.217 đồng).
Buộc ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tính đến ngày 09/02/2023, theo Hợp đồng tín dụng số 323/2018/7452430/HĐTD ngày 09/02/2018 là 53.833.224 đồng (trong đó: Nợ gốc là 46.820.000 đồng, lãi trong hạn là 5.694.786 đồng và lãi quá hạn là 1.318.438 đồng).
Trường hợp ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: 01 (một) xe ô tô tải tự đổ hiệu FORLAND, Biển kiểm soát: 94C-039.30; 02 chỗ ngồi, sản xuất năm 2017; số khung: 50DCHC060059; số máy: QQ170442484D; nhãn hiệu: FORLAND; số loại: THACO; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 006815 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05/02/2018.
(Theo Hợp đồng thế chấp số 44/2018/7452430/HĐBĐ ngày 09/02/2018).
- Buộc ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tính đến ngày 09/02/2023, theo Hợp đồng tín dụng số 0964/2020/13953387/HĐTD ngày 04/06/2020 là 251.777.900 đồng (trong đó: Nợ gốc là 238.000.000 đồng, lãi trong hạn là 13.260.916 đồng và lãi quá hạn là 516.984 đồng).
Trường hợp ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: 01 (một) xe ô tô tải tự đổ hiệu FORLAND, biển kiểm soát: 94C-055.73; 02 chỗ ngồi, sản xuất năm 2017; số khung: 50CCHC063521; số máy: 3E36M2H00644; nhãn hiệu: FORLAND; số loại: THACO; màu sơn: Xanh; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012421 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 29/05/2020.
(Theo Hợp đồng thế chấp số 308/2020/13953387/HĐBĐ ngày 04/06/2020).
- Buộc ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 10/02/2023 đến khi thanh lý xong các hợp đồng tín dụng nêu trên.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Lâm Châu Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết A cùng phải chịu 9.838.288 đồng (Chín triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi tám đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 9.551.189 đồng (bằng chữ: Chín triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn, một trăm chín mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0008229 ngày 15/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 9.551.189 đồng (bằng chữ: Chín triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn, một trăm chín mươi tám đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |