- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S yêu cầu anh T và bà H thanh toán hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST - DS | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-TCDS ngày 20 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S(S), địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 05 Q, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình,
Ủy quyền lại cho ông Mai Thành L – Trưởng Phòng kiểm soát rủi ro, Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 05 Q, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Đồng Bị đơn: Ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H,
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/04/2022, theo giấy nhận nợ số LD2209500113 ngày 05/04/2022 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày số 48 ngày 25/02/2022 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của ngân hàng Thương Mại cổ phần S tính đến ngày 17/02/2023 là 786.829.428 đ (Bảy trăm, tám mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm hai tám đồng) (trong đó: Nợ gốc thế chấp là 700.000.000 đồng, nợ gốc thẻ tín dụng là 50.000.000 đồng, nợ lãi là 36.829.428 đồng).
Hai bên thống nhất về thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 30/5/2023 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 150.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền nợ gốc.
- Ngày 30/8/2023 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng) tiền gốc.
- Ngày 30/11/2023 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng) tiền gốc.
- Ngày 28/02/2024 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng) tiền gốc và 36.829.428 đồng (Ba mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm hai mươi tám đồng) tiền nợ lãi.
Kể từ ngày 18/02/2023 vợ chồng ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dung xxxxxxxxxxxx ngày 01/04/2022, theo giấy nhận nợ số LD2209500113 ngày 05/04/2022 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày số 48 ngày 25/02/2022.
Trong trường hợp ông ông T, bà H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu ông T, bà H thanh toán toàn bộ nợ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202104121706498 ký ngày 13/04/2021, được Văn phòng Công chứng Kiến Giang chứng nhận ngày 13/04/2021, số công chứng 1458 quyển số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 01 - 202104121706498 ký ngày 01/04/2022, được Văn phòng Công chứng Kiến Giang chứng nhận ngày 01/04/2022, số công chứng 1668 quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ngày 14/04/2021, quyển số 01, số thứ tự: 2456 là Quyền sử dụng 146,3 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số 1138, tờ bản đồ số 12, thôn Thượng Hậu, xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CB502149, số vào sổ cấp GCN: CH00946, do UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 23/09/2015. Tài sản đứng tên ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H.
- Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H thỏa thuận giao ông Phạm Thanh T và bà Hoàng Thị Khánh H phải chịu nộp: 17.736.589 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 17.270.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0003998 ngày 20/12/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |