- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐCNTTLH | N, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trương Thị C về việc ly hôn;
Sau khi nghiên cứu:
-Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị C.
-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Trương Thị C -sinh năm 1962.
Người bị kiện: Ông Phạm Văn B -sinh năm 1962.
Cùng trú tại: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị C và ông Phạm Văn B.
-Về con chung: Các con chung đã trưởng thành và lao động tự túc được.
-Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND TT. P; - Lưu Tòa án; nuôi dưỡng 01 người con chung là cháu Lê Nguyễn Ngọc Oanh – sinh ngày 07/3/2017. Ông Lê Văn Bông phải có trách nhiệm, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06 năm 2021 cho đến khi cháu Lê Nguyễn Ngọc Oanh đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0025585 ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Ông Lê Văn Bông đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Xuân Thủy Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mười có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu - Về án phí: Ông Lê Văn Bông phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn Người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa |