vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 thoả thuận chị T2 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Linh Đ, sinh ngày 28/8/2013 và Trần Linh C, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""ly hôn, yêu cầu giải quyết về nuôi con chung'"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐCNTTLHKbang, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Trần Trọng T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai;

Chị Nguyễn Thị Hoài T2, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Các T1 liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 thoả thuận chị T2 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Linh Đ, sinh ngày 28/8/2013 và Trần Linh C, sinh ngày 01/9/2017 cho đến khi các cháu thành niên, có khả năng lao động. Anh Trần Trọng T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con chung theo định kỳ hàng tháng, với mức là 3.000.000 đồng/con/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 3/2023 cho đến khi các cháu thành niên, có khả năng lao động.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị T2 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh T1 thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.

- Về tài sản chung: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 có tài sản chung nhưng tự thoả thuận với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Hoài T2 không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ