vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1 Về số tiền nợ: Bà Hoàng Thị M, ông Đào Quang Tcùng đại diện A chi nhánh Mạo Khê Tây Quảng Ninh thống nhất: theo Hợp đồng tín dụng số 8012LAV202200826/HĐTD ngày 23/05/2022, bà M và ông Tđã vay số tiền là 10.000.000.000đ (mười tỷ đồng); mục đích vay vốn bù đắp chi phí sửa chữa nâng cấp khu văn phòng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐCNHGT-KDTMĐông Triều, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N, bà Hoàng Thị M, ông Đào Quang Tvà Công ty TNHH MTV Hoàng M 68.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng N; địa chỉ: ố 2 L, Phường T , Quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V: tổng giám đốc công ty TNHH MTV Ngân hàng N; người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị T giám đốc – chi nhánh Mạo Khê Tây Quảng Ninh; địa chỉ: số 60, khu Hoàng Hoa Thám, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, theo giấy ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam; người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Văn T, Phó giám đốc – chi nhánh Mạo Khê Tây Quảng Ninh, theo giấy ủy quyền ngày 29/05/2023 của Giám đốc A chi nhánh Mạo Khê Tây Quảng Ninh.

- Người bị kiện: bà Hoàng Thị M sinh năm 1975 và ông Đào Quang Tsinh năm 1968, cùng nơi thường trú: khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quang Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV Hoàng M 68, địa chỉ khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quang Ninh, người đại diện bà Hoàng Thị M, giám đốc, nơi thường trú: khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quang Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1 Về số tiền nợ:

Bà Hoàng Thị M, ông Đào Quang Tcùng đại diện A chi nhánh Mạo Khê Tây Quảng Ninh thống nhất: theo Hợp đồng tín dụng số 8012LAV202200826/HĐTD ngày 23/05/2022, bà M và ông Tđã vay số tiền là 10.000.000.000đ (mười tỷ đồng); mục đích vay vốn bù đắp chi phí sửa chữa nâng cấp khu văn phòng, lễ tân, nhà hàng ăn uống; thời hạn cho vay 300 tháng; thời hạn trả nợ gốc: 3 tháng trả gốc 1 lần kể từ ngày giải ngân; thời hạn trả lãi 3 tháng/lần kể từ ngày giải ngân; Lãi suất tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là: 9,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Tính đến ngày 06 tháng 7 năm 2023 tổng số tiền gốc và lãi bà Hoàng Thị M, ông Đào Quang Tcòn phải trả cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng trên là 10.905.894.910đ (Trong đó, số tiền gốc là 9.762.000.000đ, số tiền lãi trong hạn là 1.139.804.460đ, số tiền lãi quá hạn là 4.090.449đ).

1.2 Về phương án trả nợ:

Bà Hoàng Thị M và ông Đào Quang T đồng ý trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng N tính đến ngày 06/7/2023 và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 07/7/2023 cho đến khi trả hết nợ, phương án trả nợ như sau:

- Từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 5 năm 2028 (59 tháng), mỗi tháng bà Hoàng Thị M và ông Đào Quang Tphải trả cho A số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và trả vào ngày 28 hàng tháng, (trường hợp ngày 28 rơi vào ngày nghỉ thì sẽ trả vào ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ).

- Ngày 28/6/2028 bà Hoàng Thị M và ông Đào Quang T phải trả cho A số tiền gốc 7.992.000.000đ (bảy tỷ, chín trăm chín hai triệu đồng) và toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 06/7/2023 bao gồm số tiền lãi trong hạn là 1.139.804.460đ (một tỷ, một trăm ba chín triệu, tám trăm linh bốn nghìn, bốn trăm sáu mươi đồng), số tiền lãi quá hạn là 4.090.449đ (bốn triệu không trăm chín mươi nghìn bốn trăm bốn chín đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 8012LAV202200826/HĐTD ngày 23/5/2022 kể từ ngày 07/7/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

1.3 Trường hợp bà Hoàng Thị M và ông Đào Quang Tkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 8012LCL202001247/HĐTC ngày 31 tháng 12 năm 2020, Văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 8012LCL202001247/VBTT ngày 23 tháng 05 năm 2022 đối với:

- Quyền sử dụng 418,2m2 đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) số: BH 317532, ngày 08/8/2014;

- Quyền sử dụng 300m2 đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận số: BH 317531, ngày 08/8/2014;

- Quyền sử dụng 356,6m2 đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận số: BH 317534, ngày 08/8/2014;

- Quyền sử dụng 359,7m2 đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận số: BH 317535, ngày 08/8/2014;

- Quyền sử dụng 362,8m2 đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận số: BH 317540, ngày 08/8/2014;

để thu hồi nợ, có sơ đồ đo vẽ kèm theo.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ