- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp (VP - Mạnh Trung)"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐCNHGT-KDTM | Hải An, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng V và Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Hà Quang H; nơi cư trú: Tổ 4 Nghĩa Xá, quận L, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 15/2023/UQ- KHDN MB 01 ngày 10/3/2023).
- Người bị kiện: Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ M; địa chỉ trụ sở: H1, phường Đ2, quận H, thành phố Hải Phòng.
Đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Trần Đức H; nơi ĐKHKTT: Tổ 14 phường , quận H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ dân phố T1, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo pháp luật của người bị kiện (Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ M).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Đức H; nơi ĐKHKTT: Tổ 14 phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ dân phố T1, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
+ Ông Hoàng Gia L và bà Lưu Thị C; nơi cư trú: Tổ dân phố 1B phường , quận Đ, thành phố Hải Phòng; ông L có mặt, bà C vắng mặt. Bà C uỷ quyền cho ông L (Theo giấy uỷ quyền ngày 29/5/2023).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về khoản nợ gốc, lãi: Ngân hàng , Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M thống nhất: Tính đến ngày 30/5/2023, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M còn nợ ngân hàng tổng cộng số tiền cả gốc và lãi là 1.404.479.511 đồng (nợ gốc là 1.264.876.203 đồng, nợ lãi là 134.613.261 đồng; phạt chậm trả lãi: 4.990.047 đồng). Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng V số tiền 1.404.479.511 đồng (nợ gốc là 1.264.876.203 đồng, nợ lãi là 134.613.261 đồng; phạt chậm trả lãi: 4.990.047 đồng) và khoản lãi phát sinh từ ngày 31/5/2023 cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay từng lần số 081217-4287574-01-SME ngày 11/12/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 211217-4287574-01-SME ngày 22/12/2017; Hợp đồng cho vay hạn mức số 270918-4287574-01-SME ngày 28/9/2018.
1.2. Về tiền lãi phát sinh: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 31/5/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.3. Ngân hàng V, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ , ông Trần Đức H tống nhất: Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M không thanh toán trả nợ cho ngân hàng theo phương thức trả nợ trên thì ông Trần Đức H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M theo các Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 11/12/2017; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 22/12/2017; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/VPBank-MT ngày 28/9/2018 đã ký kết giữa Công ty M và VP Bank.
1.4. Ngân hàng V, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M, ông Hoàng Gia L thống nhất: Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ M không thanh toán trả nợ cho ngân hàng theo phương thức trả nợ trên thì Ngân hàng V được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng 282 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 309a, tờ bản đồ số 29-NX; diện tích đất: 282 m2; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất ở đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất, phù hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB243081, số vào sổ cấp GCN: CH00014 do Ủy ban nhân dân quận Đ, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/4/2010 cho ông Hoàng Gia L và bà Lưu Thị C. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 6100/2018 ký ngày 28/9/2018, số công chứng 6100/2018 quyển số: 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/8/2018 tại trụ sở Văn phòng công chứng Gia Phúc, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/9/2018. (Tài sản được xem xét, thẩm định tại chỗ theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 30/5/2023 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |