vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 07/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2023 tại Tòa án cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vi Đức Tr và chị Trần Ngọc T Về con chung: Anh Tr và chị T có hai con chung là Vi Gia Linh, sinh ngày 16/01/2010 và Vi Đức Anh, sinh ngày 13/3/2012. Anh Tr và chị T thống nhất: giao cháu Vi Gia Linh và Vi Đức Anh cho chị Trần Ngọc T trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận kết quả HGT giữa: Vi Đức Tr và Trần Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2023 tại Tòa án cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2023/QĐCNHGT-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vi Đức Tr và chị Trần Ngọc T

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2023 về yêu cầu ly hôn của anh Vi Đức Tr.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Vi Đức Tr, sinh năm 1987 HKTT: Số 307A Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

2. Chị Trần Ngọc T, sinh năm 1988 HKTT: Số 8 phố Hàng Trống, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 02 năm 2023 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2023 tại Tòa án cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vi Đức Tr và chị Trần Ngọc T

- Về con chung: Anh Tr và chị T có hai con chung là Vi Gia Linh, sinh ngày 16/01/2010 và Vi Đức Anh, sinh ngày 13/3/2012. Anh Tr và chị T thống nhất: giao cháu Vi Gia Linh và Vi Đức Anh cho chị Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng sau khi ly hôn cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr cấp dưỡng nuôi cháu Linh và cháu Đức, mỗi cháu 10.000.000 (mười triệu) VNĐ/ 1 tháng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu Linh và cháu Đức tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Vi Đức Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về nợ chung: anh Tr và chị T đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí Tòa án: Anh Tr và chị T không phải nộp án phí

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ