vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội; địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang Hiển – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công Vinh – Chức vụ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng SHB - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 03/2023/QĐCNHGT-DS
Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người yêu cầu: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội và anh Nguyễn Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng đề ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội; địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang Hiển – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công Vinh – Chức vụ: Chuyên viên Bán nợ và tài sản bảo đảm nợ (theo Giấy ủy quyền lại số 08/2022/UQL ngày 29/4/2022);

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T; nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị T1; địa chỉ: Thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội; địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang Hiển – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công Vinh – Chức vụ: Chuyên viên Bán nợ và tài sản bảo đảm nợ (theo Giấy ủy quyền lại số 08/2022/UQL ngày 29/4/2022);

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T; nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị T1; địa chỉ: Thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Tính đến ngày 27-02-2023, anh Nguyễn Văn T còn nợ và phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 15/2021/HĐTDTDH-CN/SHB.110401 ngày 08-02-2021 là: 430.414.016 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu bốn trăm mười bốn nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó nợ gốc là 361.080.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 62.384.667 đồng, nợ lãi quá hạn là 4.482.561 đồng, lãi phạt chậm trả là 2.466.788 đồng.

Anh Nguyễn Văn T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 28-02-2023, cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp anh Nguyễn Văn T không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất 55 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 485, tờ bản đồ số 10, địa chỉ: Thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu đất số M038443, số vào sổ số 1260 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/3/2003 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn T, đã được đính chính tại trang 4: “22/01/2021 Chuyển quyền theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ ly hôn cho ông Nguyễn Văn T, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ tại thôn NM, xã NH, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải phòng; đồng sử dụng bà Nguyễn Thị T1, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ tại thôn NM, xã NH, huyện VĨnh Bảo, thành phố Hải Phòng, theo hồ sơ số 03356.CQ.001”; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 15/2021/HĐTC-CN/SHB.110401 ngày 08-02-2021, số công chứng 1110.2021/HĐTC quyển số: 02TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng An Bình.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội thì anh Nguyễn Văn T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội cho đến khi trả hết khoản vay.

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ