- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CN HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VINH NAM TỈNH NGHỆ AN ***** Số: 03/2023/QĐCNHGT-DS | Thành phố V, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phan Thị Hiền L và ông Phạm Văn M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 23/5/2023 của bà Phan Thị Hiền L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Bà Phan Thị Hiền L, sinh năm 1985; Địa chỉ:khối F, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Phạm Văn M, sinh năm 1973; Địa chỉ: số G, đường N, khối V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023, cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Thị Hiền L số tiền 2.300.000.000 đồng(Hai tỷ, ba trăm triệu đồng)(Trong đó: Tiền nợ gốc là 2.200.000.000 đồng và 100.000.000 đồng tiền lãi) theo giấy vay tiền ngày 23/02/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKS TP. Vinh - Chi cục THADSTP Vinh - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Trần Huy Long |