- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Hồ Văn K - Hồ Thị C"
- Tòa quyết gì? Hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Quảng Trị; đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 68/2022/TLPT-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc "Chia tài sản chung; chia di sản thừa kế" giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐ-PT | Quảng Trị, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Viết Nam;
Các Thẩm phán:
Ông Lê Văn Luật;
Bà Đoàn Thị Kim Thương.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện G bị kháng cáo như sau:
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, bị đơn chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị V kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 07 tháng 02 năm 2023, nguyên đơn là ông Hồ Văn K có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày 07 tháng 02 năm 2023 và ngày 13 tháng 3 năm 2023, bị đơn là chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị V, chị Hồ Thị M có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn; chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị V rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Về án phí: Ông Hồ Văn K, chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị M, chị Hồ Thị V có đơn xin miễn án phí, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông Hồ Văn K sinh năm 1940 là người cao tuổi; chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị M, chị Hồ Thị V là người dân tộc Vân Kiều thuộc đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là đối tượng được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, các đương sự được miễn nộp tiền án phí dân sự.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Quảng Trị; đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 68/2022/TLPT-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc "Chia tài sản chung; chia di sản thừa kế" giữa:
Nguyên đơn: Ông Hồ Văn K, sinh năm 1940; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn:
- Chị Hồ Thị V, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
- Chị Hồ Thị M, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Kh, xã H, huyện Đ1, tỉnh Quảng Trị.
- Chị Hồ Thị C, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
2. Về án phí: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án :
- Ông Hồ Văn K, chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị M, chị Hồ Thị V được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.
Hoàn trả cho chị Hồ Thị C 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phúc thẩm đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000008 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
- Về chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Hồ Văn K, chị Hồ Thị C, chị Hồ Thị M, chị Hồ Thị V mỗi người phải chịu số tiền 2.060.000 (Hai triệu không trăm sáu mươi nghìn) đồng. Ông K, chị C, chị M đã nộp đủ.
Chị Hồ Thị V phải hoàn trả cho ông Hồ Văn K số tiền 2.060.000 (Hai triệu không trăm sáu mươi nghìn) đồng chi phí tố tụng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với số tiền trên, người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Trị; - TAND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Viết Nam |