- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Vui- Đỗ Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐ-CNTT | Châu Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị V và sự thỏa thuận của các bên đương sự.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 14 tháng 6 năm 2023 của bà Nguyễn Thị V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 19A1/4, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Đại diện theo uỷ quyền của bà V:
Bà Dương Bích V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số nhà 157, ấp C, xã D, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- Người bị kiện: Ông Đỗ Thành Đ, sinh năm 1959.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Mỹ T, sinh năm: 1962.
Cùng địa chỉ: Ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉn Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc các bên tham gia hòa giải và sự thoả thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Đỗ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc Mỹ T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị V số tiền vốn vay là 160.000.000đồng. Ghi nhận bà V không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Châu Thành, T. Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU) Phan Thị Mỹ Hạnh |