vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

việc(14) ............................................................................................................... ............................................................................................................................... .............. Điều 2.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Đương sự, (17)……….; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Văn Hoàn - Đặng Thị Bình"
  • Tòa quyết gì? việc(14) ............................................................................................................... ............................................................................................................................... .............. Điều 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
-------
Số: 03/2022/QĐST-VDS
V, ngày 24 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2021/TLST- VDS ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1973; Địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Đặng Thị B – sinh năm 1980; Nơi cư trú cuối cùng: thôn V, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2021/TLST- VDS ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc này. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm anh Nguyễn Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011031 ngày 13/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

( Đã ký)

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Trần Chính Nghĩa TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VÂN ĐỒN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NINH

---------------

-------Số: 03/2022/QĐST-VDS

Vân Đồn, ngày 25 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Chính Nghĩa Thư ký phiên họp: Ông Dương Văn Huyên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Bích Hạnh - Kiểm sát viên. Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST- VDS ngày 14 tháng 12 năm 2021; về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quyết định mở phiên họp số .../.../TLST-…. ngày …..tháng….. năm....; về việc(5)………... theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số …./… /QĐST-.... ngày...tháng.... năm……, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -

Người

yêu

cầu

giải

quyết

việc

dân

sự:(6) .............................................................................. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(7)...................................... ............................................................................................................................... .............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (8).............. ............................................................................................................................... .............. -

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(9).............................................................................. ............................................................................................................................... .............. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(10)................................... ............................................................................................................................... .............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11) ........... ............................................................................................................................... .............. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; Xét thấy(12)............................................................................................................................. ............................................................................................................................... .............. Căn cứ(13)……………………………… Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số.../.../TLST-….. ngày….

tháng….

năm……

về

việc(14) ............................................................................................................... ............................................................................................................................... .............. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:(15)................................................... ............................................................................................................................... .............. Điều 3. Người yêu cầu,(16)………………………. có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(18)

Cỡ chữ