- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng N và Đặng Thị B, Phạm Quang D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-KDTM | Sơn Dương, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/9/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2021/TLST-KDTM, ngày 02 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: đường L, phường T, quận B,thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N, Chi nhánh huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ: tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T, chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Thái S, chức vụ: Trưởng Phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N, Chi nhánh huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn:
+ Bà Đặng Thị B, sinh năm 1954
+ Ông Phạm Quang D, sinh năm 1980
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đặng Thị B: Ông Phạm Quang D, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện Sơn Dương tổng số tiền vay tính đến ngày 22/9/2022 làm tròn là: 2.403.727.600đ (Hai tỷ bốn trăm linh ba triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm đồng). Trong đó: Dư nợ gốc là: 1.999.969.000đ (Một tỉ chín trăm chín mươi chín triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng), số tiền lãi và lãi phạt quá hạn là: 403.758.600đ (Bốn trăm linh ba triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm đồng).
- Kể từ ngày 23/9/2022 bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện Sơn Dương;
- Kể từ ngày 22/9/2022 cho đến hết ngày 31/12/2022 bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện Sơn Dương số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng chẵn). Từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 30/6/2023 bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện Sơn Dương toàn bộ nợ gốc còn lại là 1.199.969.000đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng) và lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 8101LAV202000903 ngày 21/02/2021.
- Trường hợp sau ngày 30/6/2023 nếu bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Đặng Thị B để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 601, tờ bản đồ số 49 diện tích 251.2m2. Địa chỉ Tổ DP T, TT S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V9085xx số vào sổ 017xx QSDĐ do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 20/05/2004 mang tên bà Đặng Thị B.
2.2. Về án phí dân sự có giá ngạch:
Ngân hàng N, chi nhánh huyện Sơn Dương không phải chịu án phí, trả lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.383.380đ (Ba mươi tám triệu ba trăm tám mươi bà nghìn ba trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương số 0001790 ngày 02/11/2021.
Bà Đặng Thị B, ông Phạm Quang D cùng liên đới nộp khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch làm tròn là 40.037.000đ (Bốn mươi triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Chia ra, bà Đặng Thị B phải nộp 20.018.500đ (Hai mươi triệu không trăm mười tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Đặng Thị B được miễn phần án phí thuộc nghĩa vụ phải nộp (do bà B là người cao tuổi). Bà Đặng Thị B còn phải nộp số tiền làm tròn là 10.009.000đ (Mười triệu không trăm không chín nghìn đồng) phần án phí thuộc nghĩa vụ phải nộp của nguyên đơn.
Ông Phạm Quang D phải nộp 20.018.500đ (Hai mươi triệu không trăm mười tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - T.H.A DS huyện Sơn Dương; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tuấn Linh |