vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Tr Trụ sở tại: xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quỹ tín dụng Tr. Lê Thị Pha"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2022/QĐST-KDTMH, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 08/2021/TLST - KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Tr

Trụ sở tại: xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang V – Chủ tịch HĐQT Quỹ tín dụng

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn T – Trường phòng tín dụng

Địa chỉ: thôn Ng, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 01, đường số 04, thôn 2 Ngh, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số nhà 05, ngõ 01, đường số 04, thôn 2 Ngh, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nợ: Người đại diện hợp pháp của Quỹ tín dụng nhân dân Tr và bà Lê Thị Ph, ông Nguyễn Văn Th thống nhất:

Tính đến ngày 30/9/2021, ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Ph còn nợ tại Quỹ tín dụng nhân dân Tr tổng số tiền là 895.532.542 đồng (Tám trăm chín mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm bốn mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 495.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn: 276.680.250 đồng, nợ lãi quá hạn: 123.852.292 đồng.

Tính đến ngày 23/3/2022, ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Ph còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Tr 489.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi chín triệu đồng) tiền nợ gốc.

Thống nhất ông Th bà Ph chỉ phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Tr 489.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi chín triệu đồng) tiền nợ gốc, không phải trả bất kỳ khoản tiền lãi nào khác.

Về thời gian và phương thức trả nợ:

Người đại diện hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân Tr và bà Lê Thị Ph, ông Nguyễn Văn Th thống nhất: mỗi tháng ông Th và bà Ph phải trả cho Quỹ tín dụng Tr 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), trả vào ngày 28 dương lịch hàng tháng. Thời gian trả nợ kể từ tháng 3/2022 cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền 489.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi chín triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Ph không phải trả cho Quỹ tín dụng thêm khoản tiền lãi nào khác.

Nếu ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Ph vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức trên, Quỹ tín dụng nhân dân Tr có quyền yêu cầu cơ quan chức năng kê biên, phát mại tài sản thế chấp là thửa đất số 218, tờ bản đồ số 09, diện tích 232,0 m2 tại thôn Hiệp Thành, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 386238, ngày 30/12/2006, số vào sổ: H 00835, ghi tên người sử dụng đất ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Ph, và toàn bộ tài sản gắn liền với đất để đảm bảo nghĩa vụ trả làm một lần toàn bộ số tiền mà bà Ph và ông Th còn nợ.

Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 1 Điều 13, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự thống nhất mỗi bên phải chịu 50% tiền án phí sơ thẩm có giá ngạch.

Bà Lê Thị Ph có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương có đề nghị xin được giảm án phí nên giảm 50% tiền án phí sơ thẩm có giá ngạch cho bà Ph. Quỹ tín dụng nhân dân Tr đang trong thời gian ngừng hoạt động để xử lý nợ xấu, không có thu nhập, lợi nhuận, đang trong quá trình kiểm soát đặc biệt có xác nhận của chính quyền địa phương và xin giảm án phí nên giảm 50% án phí sơ thẩm có giá ngạch cho Quỹ tín dụng nhân dân Tr.

Do đó bà Lê Thị Ph phải chịu 2.945.000 đồng (Hai triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm có giá ngạch. Quỹ tín dụng nhân dân Tr phải chịu 2.945.000 đồng (Hai triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Quỹ tín dụng đã nộp là 19.200.000 đồng (Mười chín triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0011008 ngày 06/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Quỹ tín dụng nhân dân Tr được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 16.255.000 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ