vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHNo&PTNT Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, Q. Ba Đình, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đoàn Văn N – Giám đốc NH A– chi nhánh Hện Đồng Xuân, Phú Yên, theo ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc NH A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A và ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-KDTMĐồng Xuân, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2022/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội M thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NHNo&PTNT Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, Q. Ba Đình, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đoàn Văn N – Giám đốc NH A– chi nhánh Hện Đồng Xuân, Phú Yên, theo ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc NH A

Địa chỉ chi nhánh: 109 Trần Phú, KP. Long Thăng, thị trấn B, Đồng Xuân, Phú Yên.

Ông Đoàn Văn N ủy quyền lại cho ông Lê Đức H; Chức vụ: Phó giám đốc NH A– chi nhánh Hện Đồng Xuân, Phú Yên theo giấy ủy quyền số 151/GUQ-NHNo.ĐX ngày 02/11/2022.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1979 và bà Mai Thị M, sinh năm 1981.

Địa chỉ: KP. C, thị trấn B, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Đức H – Phó giám đốc NH A– Chi nhánh Hện Đồng Xuân, Phú Yên là người đại diện theo ủy quyền và vợ chồng ông Nguyễn Ngọc M, bà Mai Thị M đều thống nhất xác định và thỏa thuận như sau:

Tính đến ngày 30/11/2022 vợ chồng ông Nguyễn Ngọc M và bà Mai Thị M còn nợ của NH A - chi nhánh huyện Đồng Xuân, Phú Yên với số tiền là 143.600.000đ (Một trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng) trong đó: tiền gốc là 80.000.000đ và tiền lãi: 63.600.000đ theo Hợp đồng tín dụng số 4604LAV201602230 ký ngày 23/9/2016. Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc M và bà Mai Thị M cam kết sẽ có trách nhiệm trả số tiền nói trên và tiền lãi phát sinh sau ngày 30/11/2022 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc M và bà Mai Thị M phải chịu 3.590.000đ (Ba triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng chẵn) nhưng hiện nay vợ chồng ông M, bà M đang gặp khó khăn về kinh tế có xác nhận của chính quyền địa phương nên được miễn ½. Do vậy ông M, bà M phải chịu 1.795.000đ (Một triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn đồng chẵn) án phí. NH A– CN. Hện Đồng Xuân, Phú Yên được nhận lại 3.567.000đ (Ba triệu năm trăm sáu mươi bảy ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000774 ngày 03/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Đồng Xuân.

Kể từ khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong nghĩa vụ của mình thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4604LAV201602230 ký ngày 23/9/2016, tương ứng với thời gian và phần nghĩa vụ chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ