- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2021/TLST- VHNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976;
- Chị Nguyễn Thảo N, sinh năm 1976;
Cùng ĐKHKTT: 175/32/10 đường X, Tổ 55 phường D, quận C, thành phố H; Cùng nơi ở: P3502 A1 V, phường C, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/11/1999 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, thành phố H (số 34 Quyển số 01)
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2021/TLST- VHNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N có hai con chung là Nguyễn Thanh L, sinh ngày 08/08/2002 và Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 01/8/2009. Anh, chị thống nhất thỏa thuận để cháu Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 01/8/2009 cho chị Nguyễn Thảo N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Tuệ L đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Thanh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cháu Nguyễn Thanh L, sinh ngày 08/08/2002 đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thảo N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0034066 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Nam Từ Liêm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |