- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Văn Thọ và bà Lê Thị Hồng Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 346/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Phan Văn T– Sinh năm: 1963;
Bà Lê Thị Hồng V– Sinh năm: 1970;
Cùng địa chỉ: xx, phường HHB, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 1 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V kết hôn năm 1992, đến năm 2017 ông bà ly hôn. Năm 2019 ông bà kết hôn lại và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HHB, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V xác định không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V xác nhận có 03 con chung: Phan Nữ Tường V1 – sinh ngày 09.4.1993; Phan Nữ Thùy Tr – sinh ngày 22.01.1995 và Phan Phước Th – sinh ngày 14.06.1999. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V xác định không có.
. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà V chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phan Văn T– Sinh năm: 1963;
Bà Lê Thị Hồng V– Sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: xx, phường HHB, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 21.05.2019 của UBND phường quận HHB, quận Liên Chiểu,, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
+ Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V xác nhận có 03 con chung: Phan Nữ Tường V1 – sinh ngày 09.4.1993; Phan Nữ Thùy Tr – sinh ngày 22.01.1995 và Phan Phước Th – sinh ngày 14.06.1999. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung: Ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V xác định không có.
Lệ phí HNGĐ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Phan Văn T và bà Lê Thị Hồng V đã nộp theo biên lai thu số 0000178 ngày 22 tháng 12 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường HHB; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |