- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thành-Lựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 232/2021/TLST-VDS ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn Th, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn PM, xã HL, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Bùi Thị L, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn PM, xã HL, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Xóm V, xã NS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã NS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình vào ngày 15 tháng 02 năm 2006. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2012 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực nên thường xuyên cãi chửi nhau. Sau khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã nhiều lần cho nhau cơ hội để hàn gắn và cũng được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị sống ly thân từ năm 2012 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Th và chị L đều xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L có 02 con chung là Trần Thị Thúy K, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2007 và Trần Mai Tr, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2009. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Trần Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Trần Thị Thúy K và Trần Mai Tr. Anh Trần Văn Th không yêu cầu chị Bùi Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Th và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho anh Trần Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Thị Thúy K, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2007 và Trần Mai Tr, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2009. Anh Trần Văn Th không yêu cầu chị Bùi Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Th và chị Bùi Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001000 và Biên lai số 0001001 ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã NS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình (GCNKH số 12, quyển số 01/2016, ngày 15 tháng 02 năm 2006); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |