- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Dương Hùng C và bà Trần Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn với nhau."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN N DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 01/2022/TLST-VHNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 04/01/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Dương Hùng C, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 26, khu phố 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Trần Thị Huyền Tr, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ 26, khu phố 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hùng C và bà Trần Thị Huyền Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai vào năm 2016, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 97 ngày 17/5/2016. Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên N là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, không còn tình cảm cũng như không có tiếng nói chung với nhau. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn N không đạt được, nên ông C và bà Tr làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Trong thời kỳ hôn N ông C và bà Tr có 01 người con chung là cháu Dương Đại N, sinh ngày 20/02/2017. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cháu Dương Đại N cho ông Dương Hùng C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N; tạm thời bà Trần Thị Huyền Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông C không yêu cầu.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
. Về lệ phí VHNGĐ: Ông Dương Hùng C và bà Trần Thị Huyền Tr phải nộp số tiền 300.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại các biên lai số 0003974 và 0003975 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông C và bà Tr đã nộp xong.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hùng C và bà Trần Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là cháu Dương Đại N, sinh ngày 20/02/2017 cho ông Dương Hùng C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tạm thời bà Trần Thị Huyền Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông C không yêu cầu.
Vì không trực tiếp nuôi con, nên bà Tr được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Hùng C và bà Trần Thị Huyền Tr phải nộp 300.000 đồng lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại các biên lai số 0003974 và 0003975 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông C và bà Tr đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Chi cục THADS huyện VC; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Bá Diễn |