vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bo Bo Thị Kim Mơ và anh Cao G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bo Bo Thị Kim M và anh Cao G thỏa thuận: Chị Bo Bo Thị Kim M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Xuân T; anh Cao G cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐKS, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS, TỈNH KHÁNH HÒA

Thẩm phán ra quyết định: Ông Trương Văn Vương

Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Chị Bo Bo Thị Kim M - sinh năm 1998.

Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.

- Anh Cao G- sinh năm 1997.

Hộ khẩu thường trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.

Chỗ ở hiện nay: Thôn TG 1, xã TS, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 23 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bo Bo Thị Kim M và anh Cao G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bo Bo Thị Kim M và anh Cao G có 01 con chung là cháu Cao Xuân T - sinh ngày 30/3/2019; chị Bo Bo Thị Kim M và anh Cao G thỏa thuận: Chị Bo Bo Thị Kim M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Xuân T; anh Cao G cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bo Bo Thị Kim Mơ và anh Cao G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bo Bo Thị Kim M và anh Cao G thỏa thuận: Chị Bo Bo Thị Kim M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Xuân T; anh Cao G cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

[2]. Quy định: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày chị Bo Bo Thị Kim M có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án cho người được thi hành án) mà anh Cao G chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ