- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 18 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/01/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ông Thị Bích Th, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 9 phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Hoàng Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: Đội 4, thôn M, xã H1, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr thỏa thuận giao con chung tên là Lê Ông Đăng K, sinh ngày 23/8/2014 cho ông Lê Hoàng Tr trực tiếp nuôi dưỡng; bà Ông Thị Bích Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên là Lê Ông Đăng K, sinh ngày 23/8/2014 cho ông Lê Hoàng Tr trực tiếp nuôi dưỡng; bà Ông Thị Bích Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr đã nộp theo biên lai thu số 4165 ngày 06/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Ông Thị Bích Th và ông Lê Hoàng Tr đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND p. H, q. Cẩm Lệ (Số ĐKKH: 24 ngày 20/5/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuấn |