- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Anh H và bà Phạm Thị Ánh V “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Anh H- sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Phạm Thị Ánh V- sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn X, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 06 tháng 6 năm 2019 - nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh 01 con chung là Huỳnh Bảo Ngọc N- sinh ngày 22/7/2019, không có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần. Ông H và bà V thỏa thuận, giao cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Ý; bà Vàng không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con.
Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Phạm Thị Ánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Bảo Ngọc N- sinh ngày 22/7/2019; bà V không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Anh H và bà Phạm Thị Ánh V mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009259 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; ông H, bà V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND phường P; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Thu Hằng |