vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 406/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu H , sinh năm 1986; Địa chỉ: 74 Thi Sách, phường Thắng Lợi, tH nh phố Kon Tum,tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 2, xã Kroong, tH nh phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH nh ngày 27 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH nh ngày 27 tháng 12 năm 2021 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phan Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con là Nguyễn Diệp Anh (nữ) sinh ngày 14/01/2018 và Nguyễn Diệp Chi (nữ) sinh ngày 20/9/2021 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thanh P cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 6.000.000, đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 15 H ng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Thanh P có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị Phan Thị Thu H có đơn yêu cầu thi H nh án, nếu anh Nguyễn Thanh P không chịu cấp dưỡng số tiền nêu trên, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 144; khoản khoản 3, 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh P phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Thanh P phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng chị H nhận chịu toàn bộ án phí cho cả anh P tổng cộng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000480 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi H nh án dân sự tH nh phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban H nh và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Quyết định này được thi H nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi H nh án dân sự thì người được thi H nh án dân sự, người phải thi H nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi H nh án, quyền yêu cầu thi H nh án, tự nguyện thi H nh án hoặc bị cưỡng chế thi H nh án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi H nh án dân sự; thời hiệu thi H nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi H nh án dân sự.

Cỡ chữ