vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 08/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1977 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.

VKSND tỉnh Q.Trị; Chi cục THADS h. Đakrông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Hồ Bùi Quỳnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1977 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2022/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1977 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. * Bị đơn: Chị Hồ Bùi Quỳnh L, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1977 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. * Bị đơn: Chị Hồ Bùi Quỳnh L, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Tà R, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Hồ Bùi Quỳnh L thuận tình ly hôn. + Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 19/02/2006 và cháu Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 30/01/2012 cho chị Hồ Bùi Quỳnh L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên; Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 5.000.000 đồng/02 cháu. Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; không ai được cản trở quyền này. K t ngày bản án, quyết định có hi u l c pháp lu t và có đ n yêu c u thi hành án c a ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành xong t t cả các khoản ti n, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản ti n lãi c a s ti n c n phải thi hành án theo m c lãi su t quy định t i khoản 2 Đi u 468 B lu t dân s năm 2015. Tr ng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i Đi u 12 Lu t Thi hành án dân s thì ng i đ c thi hành án dân s , ng i phải thi hành án dân s có quy n thỏa thu n thi hành án. Quy n yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Đi u 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định t i Đi u 30 Lu t Thi hành án dân s . + Về tài sản chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000027 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Anh Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ