vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn An Dương H và chị Nông Thị Hải TR. 2.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn An Dương H phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn An Nhi mỗi tháng 1.000.000 đồng ( một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn An Nh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nông Thị Hải TR có đơn yêu cầu thi hành án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn An Dương H và chị Nông Thị Hải TR. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐVN, ngày 16 tháng 2 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 , giữa : Nguyên đơn: Anh Nguyễn An Dương H , sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm N, xã Ph, thành phố TN, tỉnh TN. Bị đơn: Chị Nông Thị Hải TR, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 2 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 2 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn An Dương H và chị Nông Thị Hải TR. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn An Dương H và chị Nông Thị Hải TR thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Nông Thị Hải TR có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn An Nhi, sinh ngày 07/12/2019 cho đến khi cháu Nguyễn An Nhi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn An Dương H phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn An Nhi mỗi tháng 1.000.000 đồng ( một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn An Nh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nông Thị Hải TR có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn An Dương H không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Hưng còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi xuất.

- Về quyền đi lại thăm con chung: Anh Hưng có quyền đi lại thăm con chung. -Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết vì không có tài sản chung và khoản nợ chung. -Về án phí: Anh Nguyễn An Dương H tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng một trăm năm mươi đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí số 0004876 ngày 28/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh TN. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ