- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn và nuôi dưỡng con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ánh và anh Lê Nhân Hưng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:109/2021/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều O, sinh năm 1974 Bị đơn: Anh Đào Giang H, sinh năm 1972 Đều có HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đào Thu Hà, sinh ngày 24/02/2003 và cháu Đào Mạnh Tuấn, sinh ngày 28/11/2007. Cháu Hà và cháu Tuấn là con của chị O và anh H. Người giám hộ cho cháu Hà, cháu Tuấn là chị O, anh H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ánh và anh Lê Nhân Hưng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Bùi Thị Kiều O và anh Đào Giang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị O và anh H có hai con chung là cháu Cháu Đào Thu H, sinh ngày 24/02/2003 và cháu Đào Mạnh T, sinh ngày 28/11/2007. Chị O và anh H thỏa thuận: Để chị O tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đào Mạnh Tuấn, sinh ngày 28/11/2007 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu T mỗi tháng 10 triệu đồng. Cháu Đào Thu H nay đã đủ 18 tuổi nhưng vẫn phụ thuộc kinh tế của bố mẹ nên anh H có trách nhiệm chu cấp tiền cho cháu Đào Thu H mỗi tháng 10 triệu đồng cho đến khi cháu H học xong Đại học. Việc cấp dưỡng và chu cấp tiền cho cháu Tuấn và cháu Hà bắt đầu từ ngày 01/02/2022. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và các vấn đề khác: Chị O và anh H đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Kiều O chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011521 ngày 21 tháng 10 năm 2021, chị O đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị O tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện V - Chi cục THA huyện V - UBND xã Tân Quang - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Phạm Văn T |