vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thế Tr với bà Nguyễn Thị Ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Đặng Thế Tr và bà Nguyễn Thị Ng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thế Tr với bà Nguyễn Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08-11-2022; giữa:

Nguyên đơn: Ông Đặng Thế Tr, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp Định Phú I, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp Định Phú I, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thế Tr với bà Nguyễn Thị Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Đặng Thế Tr và bà Nguyễn Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đặng Thị Lan Ch, sinh ngày 25/12/1987, Đặng Bạch Lg, sinh ngày 10/7/1990, và Đặng Thế L, sinh ngày 19/11/1996 đã thành niên, ông Tr và bà Ng không yêu cầu giải quyết.

Ông Đặng Thế Tr đồng ý giao con chung tên Đặng Thị Khả H, sinh ngày 07/01/2007 cho bà Ng nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung, ông Đặng Thế Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do bà Nguyễn Thị Ng không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Thế Tr và bà Nguyễn Thị Ng thống nhất khai có, nhưng không tranh chấp, nên không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đặng Thế Tr và bà Nguyễn Thị Ng khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng:

- Ông Đặng Thế Tr phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân; Do ông Đặng Thế Tr là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ tạm ứng án phí và án phí cho ông Tr, do ông Tr được miễn nộp tạm ứng án phí nên không xử lý.

- Bà Nguyễn Thị Ng phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân. Do bà Nguyễn Thị Ng là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ án phí cho bà Ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ