vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 04/2022/TLHG-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ChịThái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1thuận tình ly hôn. Về con chung của vợ chồng:Chị Thái Thị Kim Tvà anh Nguyễn Xuân T1thỏa thuận: Giao 01 con chungNguyễn Thái Đ cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao 01 con chung Nguyễn Gia B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 04/2022/TLHG-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
___________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐS, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH PHÚ YÊN

-Thẩm phán ra quyết định:Ông Trần Nam Trung.

- Người khởi kiện: Chị Thái Thị Kim T, sinh năm 1990.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.

NỘI DUNG:

Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 25/5/2022, chị Thái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1 thống nhất trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân:Chị Thái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1kết hôn với nhau vào ngày 11/8/2009 Đ ký tại UBND xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống tại huyện S, tỉnh Phú Yên. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống luôn căng thẳng. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vợ chồng đã sống ly thân được hơn hai năm, trong thời gian sống ly thân thì cả hai không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên nguyện vọng xin được ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung với nhau tên Nguyễn Thái Đ, sinh ngày: 18/5/2010 và Nguyễn Gia B, sinh ngày: 03/8/2016. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận giao 01 con chungNguyễn Thái Đ cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao 01 con chung Nguyễn Gia B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T1, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên nhận định:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn T1 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo hồ sơ hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số 04/2022/TLHG-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022;

Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 04/2022/TLHG-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ChịThái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1thuận tình ly hôn.

- Về con chung của vợ chồng:Chị Thái Thị Kim Tvà anh Nguyễn Xuân T1thỏa thuận: Giao 01 con chungNguyễn Thái Đ cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao 01 con chung Nguyễn Gia B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T1,, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1không yêu cầu giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải: ChịThái Thị Kim T và anh Nguyễn Xuân T1không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Các đương sự, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ