- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ Ngọc yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn Thẩn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ Ng, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ Ng tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ Ng, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1980. Đồng trú: khu phố B, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Trả lại 300.000đ tiền án phí cho nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ Ng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002666 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |