vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Dương Thị K, sinh năm 1999. Trú tại: Xóm Khuổi L, xã H, huyện N, tỉnh Bắc Kạn Bị đơn: Phùng Văn X, sinh năm 1994. Trú tại: Xóm L, xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2021/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Dương Thị K, sinh năm 1999. Trú tại: Xóm K, xã H, huyện N, tỉnh Bắc Kạn

- Bị đơn: Phùng Văn X, sinh năm 1994. Trú tại: Xóm L, xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam: Ông Đinh Phan T – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 12, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Dương Thị K, sinh năm 1999. Trú tại: Xóm Khuổi L, xã H, huyện N, tỉnh Bắc Kạn

- Bị đơn: Phùng Văn X, sinh năm 1994. Trú tại: Xóm L, xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị K và anh Phùng Văn X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Dương Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phùng Quang V - sinh ngày 14/10/2017 và Dương Thị Kiều D – sinh ngày 16/02/2019 đến tuổi trưởng thành; Chị K không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo quy định của pháp luật. Anh X có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phùng Văn X có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ và lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q, tỉnh Cao Bằng với tổng số tiền là 38.061.841 đồng.

- Về án phí: Chị Dương Thị K phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0004541 ngày 03/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng, chị K còn được hoàn trả 225.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh Phùng Văn X phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 950.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ. Tổng cộng anh X phải chịu 1.025.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên anh X thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí (có xác nhận của chính quyền địa phương) nên anh X được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ