vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi L; sinh ngày: 16/5/1992 Địa chỉ: Xóm K, xã V, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Phùng Sùn K; sinh ngày: 16/02/1993 Địa chỉ: Xóm K, xã V, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K xác nhận có một con chung là Phùng Mùi G, sinh ngày 04/9/2014. Hiện nay, cháu G đang ở với anh K tại xóm K, xã V, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Sau khi ly hôn, chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Phùng Mùi G cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh K có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Mùi L và anh Phùng Sùn K là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ