vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc H ly hôn Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Thị Hồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đại Đ

Ông Lê Mạnh N

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 243/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Anh chị xác nhận có một con chung Phạm Hải Đ, sinh ngày 29/12/2016. Hiện con chung đang ở với anh H. Sau ly hôn anh H giao con chung cháu Phạm Hải Đ lại cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đồng/tháng nuôi con chung cho chị H kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác về yêu cầu trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.

Anh Phạm Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản, nợ chung: Anh, chị xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết

2.4. Về án phí: Anh Phạm Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0038723 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội, anh H còn phải nộp 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ