- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc H ly hôn Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đại Đ
Ông Lê Mạnh N
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 243/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh chị xác nhận có một con chung Phạm Hải Đ, sinh ngày 29/12/2016. Hiện con chung đang ở với anh H. Sau ly hôn anh H giao con chung cháu Phạm Hải Đ lại cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đồng/tháng nuôi con chung cho chị H kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác về yêu cầu trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
Anh Phạm Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3.Về tài sản, nợ chung: Anh, chị xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Anh Phạm Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0038723 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội, anh H còn phải nộp 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hồng (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |