- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bàn Thị Y ly hôn anh Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Y và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Chị Bàn Thị Y, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Y và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bàn Thị Y và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Linh C, sinh ngày 04/3/2013. Khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn Thị Linh C, sinh ngày 04/3/2013 cho chị Bàn Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Bàn Thị Y phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001506 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, trả lại cho chị Bàn Thị Y số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Y đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình; - UBND thị trấn L (để ghi Sổ hộ tịch); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Đình Long |