- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lý ly hôn với Đỗ Trọng Thuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trọng Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2021/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn P. T, xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Anh Đỗ Trọng Th, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn P. T, xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trọng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trọng Th xác định vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Việt Tr, sinh ngày 28/8/2016 và Đỗ Việt Tr, sinh ngày 07/12/2020. Khi ly hôn, chị L và anh Th thống nhất giao con chung Đỗ Việt Tr cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Đỗ Việt Tr cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trọng Th xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trọng Th xác định có nợ:
+ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) cho vay theo chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường và số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) cho vay theo hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Khi ly hôn chị L và anh Th thỏa thuận chị L sẽ có trách nhiệm trả số nợ trên cho Ngân hàng, không yêu cầu anh Th có trách nhiệm cùng trả. Anh Th cũng đồng ý để chị L trả số nợ trên. Phía Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Dương đồng ý cho chị L nhận nợ và trả nợ theo hợp đồng đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Dương. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.
+ Nợ bà Đỗ Thị Th; địa chỉ: Thôn Đ.Ngh, xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Đối với số nợ này, bà Th và chị L, anh Th xác định sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000809 ngày 27/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoàn trả cho chị L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Lạc Dương; - UBND xã Lát, huyện Lạc Dương; - THA Dân sự huyện Lạc Dương; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thảo |