vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Bùi Văn T (Bùi Minh T).

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND H. Đam Rông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H và Bùi Văn T -Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Bùi Văn T (Bùi Minh T).
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ
Đam Rông, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn 4, xã R, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; 2. Bị đơn: Ông Bùi Văn T (Bùi Minh T); Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Thôn 4, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam Trụ sở chính: 169 phố L, phường H, quận M, TP. Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; chức vụ: Giám đốc PGD NHCSXH huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam). Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Bùi Văn T (Bùi Minh T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Bùi Minh P, sinh ngày 05/6/2010 cho ông Bùi Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Giao con chung Bùi Minh Đ sinh ngày 22/01/2018 cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác. 2.3. Về nợ chung: Ông Bùi Minh T phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu) cùng với lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay. 2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 750.000 đồng án phí trách nhiệm trả nợ chung; tổng cộng là 900.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006112 ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Bà Phạm Thị H phải nộp tiếp số tiền 600.000 đồng án phí còn thiếu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ