vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Mai L và anh A P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Mai L và anh A P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Mai L và anh A P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐĐăk Glei, ngày 15 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2022 (Thụ lý cũ số 28/2021/TLST-HNGD ngày 27 tháng 12 năm 2021), giữa:

- Nguyên đơn: Y Mai L

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K

- Bị đơn: A P

Địa chỉ: Thôn R, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Mai L và anh A P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Mai L và anh A P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Chị Y Mai L và anh A P có 01 con chung là cháu A Hà Kiệt P, sinh ngày 29/07/2014.

Chị Y Mai L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu A Hà Kiệt P, sinh ngày 29/07/2014 cho đến khi cháu P đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động và tự lập được. A P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/một tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 2 năm 2022. Anh P được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng), chị Y Mai L tự nguyện nộp thay phần án phí ly hôn cho anh A P, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0003463 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, anh A P phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ