- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Quốc H1.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂNDÂN H1ỆN ĐĂK H2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Đăk H2, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2022/TLST- HNGĐ
ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: TDP7, Thị trấn Đăk H2, H1ện Đăk H2, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn 2, xã H2 Mòn, H1ện Đăk H2, tỉnh Kon Tum.
Hiện đang chấp H2nh án phạt tù tại trại giam Gia Trung
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH2nh ngày 15 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH2nh ngày 15 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH2nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Quốc H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Quốc H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Quốc H1 thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệu A, sinh ngày 27/11/2014 cho chị Tô Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Diệu A đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Quốc H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung H2ng tháng.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Người không trực tiếp nuôi con (anh Nguyễn Quốc H1) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chị Tô Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Tô Thị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0001632 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi H2nh án dân sự H1ện Đăk H2, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Tô Thị H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H2nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS H1ện Đăk H2; - Đương sự; - VKSND H1ện Đăk H2; - UBND xã Vĩnh TH2nh, H1ện Yên TH2nh, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |