- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT số 03 ngày 05-01-2022 Da - Balt ly hôn cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CK TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | CK, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp Rùm S, xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Anh Thạch Sam B, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp Rùm Sóc, xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh
Chổ ở hiện nay: Ấp Ô , xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B thống nhất thuận tình ly hôn;
Về con chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B thống nhất giao con chung tên Thạch Vi B sinh ngày 05/02/2016 và Thạch Thị ChanDaN sinh ngày 12/12/2017 cho chị Thạch Thị D tiếp tục nuôi dưỡng.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B thống nhất anh Thạch Sam B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con tên Thạch Vi B sinh ngày 05/02/2016 và Thạch Thị ChanDaN sinh ngày 12/12/2017 với số tiền 800.000 đồng/tháng/con cho đến 02 con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B thống nhất tài sản chung gồm có 05 chỉ vàng 24k và 30.000.000 đồng (giá trị xe mô tô) hiện nay anh Thạch Sam B đang quản lý, sau khi ly hôn anh Thạch Sam B và chị Thạch Thị D thoả thuận anh Thạch Sam B có trách nhiệm giao trả lại cho chị Thạch Thị D 2,5 chỉ vàng 24k (Giá vàng 24k ngày 28/12/2021 là 6.000.000 đồng/chỉ) và 15.000.000 đồng. Ngoài ra anh Thạch Sam B và chị Thạch Thị D không có yêu cầu tài sản gì khác.
Về nợ chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch Sam B thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Thạch Thị D tự nguyện chịu nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm (án phí chia tài sản chung) là 750.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 1.800.000 đồng theo biên lai số 0007754 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CK; Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 900.000 đồng cho chị Thạch Thị D.
Anh Thạch Sam B tự nguyện chịu nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm (án phí chia tài sản chung) là 750.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện CK; - CCTHADS huyện CK; - Đương sự; - UBND xã Châu Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Diêu Hoàng Tiếp |