- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Trà Cú, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Phúc
Thư ký phiên họp: Bà Kim Thị Mỹ Dung
Đại diện Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Trà Cú, tænh Traø Vinh tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-VDS, ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-VDS ngày 18 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Kim Ngọc L, sinh năm 1960, có mặt
2. Bà Kim Thị K, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Kim Thị K là ông Kim Ngọc L, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 22/7/2022), có mặt
- Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Kim Thị T11, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 22 tháng 7 năm 2022 và tại phiên họp người yêu cầu ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K do ông Kim Ngọc L đại diện theo ủy quyền yêu cầu như sau:
Ông, bà là cha mẹ ruột của bà Kim Thị T11, bà T1 đang sống chung cùng với ông, bà ở ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh từ năm 2017 cho đến nay. Trước đây, sau khi gã con vào năm 2011 thì bà T1 về bên chồng ở ấp C, xã H, huyện T sinh sống, đến năm 2017 thì con rễ là Trần Văn T đưa bà T1 về gửi cho ông, bà chăm sóc do bà T1 có dấu hiệu bị bệnh tâm thần nên không tiếp xúc được, sau khi đưa bà T1 về nhờ ông, bà chăm sóc thì ông Trần Văn T cũng không qua lại cho đến nay. Hàng ngày bà T1 vẫn tự ăn uống, sinh hoạt cá nhân được nhưng khả năng giao tiếp bị hạn chế, không muốn tiếp xúc ai, không nhận ra cha mẹ, người thân, thường thì không chịu ở trong nhà mà ra gốc cây ngồi một mình, đôi lúc còn chửi luôn cả vợ chồng ông bà, nhất là khi thấy ông Trần Văn T thì càng căn thẳng hơn, không kìm chế được cảm xúc, chửi càng nhiều hơn. Gia đình cũng có đưa Kim Thị T11 đi bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh khám vào năm 2018, kết quả chuẩn đoán Kim Thị T11 bị bệnh tâm thần phân liệt, có uống thuốc nhưng vẫn không hết cho đến nay.
Từ những lý do trên, nay ông, bà yêu Tòa án tuyên bố bà Kim Thị T11 bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết vấn đề ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Kim Thị T11.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán về việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến thời mở phiên họp và việc tuân theo pháp luật của Chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng cũng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết việc dân sự: với yêu cầu của ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K là cha, mẹ ruột của bà Kim Thị T11 yêu cầu tuyên bố bà Kim Thị T11 bị mất năng lực hành vi dân sự tại đơn ngày 22/7/2022. Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ là kết luận giám định số 258/2022/KLGĐ ngày 17/8/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ thuộc Bộ y tế, giấy ra viện của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh, Quyết định về việc điều chỉnh trợ cấp xã hội số 2528/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Trà Cú. Qua các tài liệu, chứng cứ như nêu trên, cũng như diễn biến tại phiên họp xét thấy yêu cầu của ông L, bà K là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ các Điều 369, 370, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 22, 47, 48, 53, 57 và Điều 58 Bộ luật dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Đề nghị chấp nhận yêu cầu tuyên bố bà Kim Thị T11, sinh năm 1992. Trú tại: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trà Cú nhận định:
Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần số 258/2022/KLGĐ ngày 17/8/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ cho thấy, tại thời điểm giám định và giải quyết việc dân sự đối với bà Kim Thị T1 thể hiện: về y học: hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: tâm thần phân liệt thể Paranoid (F20.0 – ICD10), giai đoạn cấp tính; về năng lực: hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Bên cạnh đó, lời khai của ông Kim Ngọc L là cha ruột sống chung nhà với bà Kim Thị T1 cũng xác nhận bà T1 có bệnh là đúng sự thật. Do đó, qua đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K về yêu cầu tuyên bố bà Kim Thị T1 mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự.
Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K là người dân tộc khmer, sống ở xã Hàm Giang, huyện Trà Cú là xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 36, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông L, bà K không phải chịu lệ phí.
QUYEÁT ÑÒNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Điều 361, 369, 370, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 22, 47, 48, 53, 57 và Điều 58 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 36, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K đối với bà Kim Thị T1:
Tuyên bố bà Kim Thị T1, sinh năm 1992, địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh, là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho ông Kim Ngọc L và bà Kim Thị K.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKS ND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ việc dân sự. | Lê Hoàng Phúc |