- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N B TỈNH N B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST- DS | TP N B, ngày 25 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST- DS ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt.
Địa chỉ: Toà nhà Thaiholdings số 210 Trần Quang Khải phường Tràng Tiền quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội .
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Hoá, Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Ninh Bình; địa chỉ: số 12, ngõ 74 đường Đinh Tiên Hoàng, phố 11, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ( Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt).
Bị đơn: chị Nguyễn Hương Gi; địa chỉ : ngõ 487, phố Bắc Sơn, phường B Đ, thành phố N B, tỉnh N B.
Nơi ở hiện nay : số nhà 32, ngõ 25, đường Trần Quang Khải, phố Đ H, phường B Đ, thành phố N B, tỉnh N B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ : Chị Nguyễn Hương Gi còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt số tiền tính đến ngày 17/03/2022 là 196.315.949 đồng, trong đó nợ gốc là 98.990.000 đồng, nợ lãi là 30.740.229 đồng, lãi phạt là 66.585.720 đồng.
2.2. Về phương án trả nợ: Chị Nguyễn Hương Gi có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt khoản tiền trên vào các thời điểm sau :
- Ngày 31/12/2022, chị Nguyễn Hương Gi trả cho Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt số tiền là 60.000.000 đồng
- Ngày 31/12/2023, chị Nguyễn Hương Gi trả cho Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt số tiền là 70.000.000 đồng .
- Ngày 31/12/2024, chị Nguyễn Hương Gi trả cho Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt số tiền là 66.315.949 đồng.
Kể từ ngày 18/3/2022 là ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành, chị Nguyễn Hương Gi còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp chị Nguyễn Hương Gi vi phạm phương án, thời hạn trả nợ một trong các lần như đã thoả thuận trên thì chị Giang sẽ phải trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt.
2.3.Về án phí : chị Nguyễn Hương Gi tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là (196.315.949 đồng x 5% ) x 50% = 4.907.898 đồng.
- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.600.000 đồng ( Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000751 ngày 17/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPNB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Phƣơng |