- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST - DS | Yên Mô, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST- TC DS ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 31 tháng 3 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Lã Phú Th, sinh năm 1968
Địa chỉ: Xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thân – anh Lã Phú Thành, sinh năm 1992, địa chỉ xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
+ Bị đơn: Ông Vũ Trọng V, sinh năm 1957
Địa chỉ: Xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Vũ Thị H, sinh năm 1971, địa chỉ: Xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Dương Thị Q, sinh năm 1959; đia chỉ: Xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Q – ông Vũ Trọng V, sinh năm 1957, địa chỉ xóm 4, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về diện tích đất đang có tranh chấp: Các đương sự đều thống nhất phần đất mà các bên đang có tranh chấp là phần tiếp giáp giữa hai thửa đất số 1228 mang tên ông Lã Phú Th và thửa số 1215 mang tên ông Vũ Trọng V tại tờ bản đồ 1a xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Phần đất đang tranh chấp có diện tích 12,3m2 kích thước các chiều như sau ( phía Nam giáp với đất ông V dài 12m; Phía Bắc giáp với đất ông Th dài 12,36m; Phía Đông giáp với ngõ xóm rộng 1,02m; Phía Tây giáp với thửa 1227 rộng 0,99m)
2.2. Các đương sự thỏa thuận: Phần đất tranh chấp có diện tích 12,3m2 được chia làm hai phần cụ thể.
+ Phần đất thứ nhất: Ông Lã Phú Th được quyền sử dụng phần diện tích 6,2m2 được tính từ mép ngoài tường của hậu lâu nhà ông V có kích thước các chiều cụ thể ( Phía Đông giáp với đường ngõ xóm rộng 0,51m; Phía Nam giáp với thửa đất 1215 của ông V có chiều dài 12m; Phía Tây giáp với thửa đất 1227 rộng 0,49m; Phía Bắc giáp thửa đất 1228 của ông Thân dài 12,36m).
+ Phần đất thứ hai: Ông Vũ Trọng V được quyền sử dụng phần diện tích 6,1m2 được tính từ mép ngoài hậu lâu nhà ông V về Phía Nam có kích thước các chiều cụ thể ( Phía Đông giáp với đường vào ngõ xóm rộng 0,51m; Phía Tây giáp thửa 1227 rộng 0,5m; Phía Bắc giáp với diện tích đất tại phần thứ nhất của ông Lã Phú Th là thửa 1228 với chiều dài 12,36m; Phía Nam là phần đất tiếp giáp với thửa đất 1215 mang tên ông Vũ Trọng V có chiều dài 12m).
(Kèm theo quyết định là sơ đồ thửa đất và vị trí tranh chấp được các bên thỏa thuận giữa ông Lã Phú Th và Vũ Trọng V; địa chỉ xóm 4, xã Yên Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình)
2.3. Chi phí thẩm định tại chỗ, chi phí định giá đo đạc: Các đương sự đều thống nhất đối với chi phí thẩm định tại chỗ các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:
+ Về chị phí định giá tài sản và đo đạc: Tổng số tiền chi phí 9.900.000 đồng, số tiền này ông Lã Phú Th đã nộp. Nay các đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu ½ chi phí do đó ông Vũ Trọng V có trách nhiệm hoàn trả cho ông Lã Phú Th. Ông V đã thanh toán cho ông Th số tiền 4.950.000 đồng do đó không phải thi hành án đối với khoản tiền này.
2.4. Về án phí dân sự.
+ Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí. Ông Vũ Trọng V thuộc đối tượng được miễn tiền án phí dân sự đã có đơn xin miễn án phí ( là người cao tuổi) nên theo quy định của Nghị quyết 326/ NQUBTVQH 14 ông Vũ Trọng V được miễn án phí.
+ Trả lại cho ông Lã Phú Th số tiền 710.000đồng ( Bẩy trăm mười nghìn đồng chẵn) ông Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sô AA/2021/ 0006221ngày 20 tháng 10 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THA huyện Yên Mô; - UBND xã Khánh Thịnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Ngọc Hà |