- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCN sự thỏa thuận của đương sự B + Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST- DS | Quảng Hoà, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Lý Chí B – Sinh năm 1945.
Địa chỉ: Tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Anh Ph – Sinh năm 1937.
Địa chỉ: Tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn bà Đinh Thị Th – Sinh năm 1949; anh Hoàng Văn Ch –Sinh năm 1984.
Cùng trú tại: Tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nông Thị M - Sinh năm 1949; Địa chỉ: Tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
+ Ủy ban nhân dân huyện Quảng Hòa. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Hải. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bành Đức Hà – Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường.
+ Anh Lý Anh T – Sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
+ Chị Lý Thị Thu H – Sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ dân phố Phố Cũ, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
+ Ông Hoàng Văn L (tên gọi khác Hoàng Văn L1). Địa chỉ: Phố ĐT, thị trấn QU, Quảng Hòa, Cao Bằng.
+ Bà Lý Thị Ơ. Địa chỉ: Thôn TB, xã ET, huyện KNă, tỉnh Đắk Lắk.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: bà Hà Thị Hạnh – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về nội dung vụ án:
Hai bên đương sự thỏa thuận về việc quản lý, sử dụng thửa đất có tên gọi địa phương Nưa Bó, thửa số 75 tờ bản đồ số 36, có diện tích đo đạc thực tế là 413,3m2 tọa lạc tại tổ dân phố HN, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng được chia làm hai phần, cụ thể:
- Ông Lý Chí B được quản lý, sử dụng đất có diện tích 206.6 m2 (chưa trừ bờ ngăn cách) có tứ cận như sau: phía Tây giáp thửa đất số 74 tờ bản đồ số 36 của ông Lý Thanh B, phía Đông giáp mương, Phía Bắc giáp đường đi, phía Nam giáp phần đất của anh Hoàng Văn Ch, bà Đinh Thị Th được chia. (Có sơ đồ chi tiết kèm theo, cụ thể là các điểm A, B, E, F).
- Bà Đinh Thị Th, anh Hoàng Văn Ch được quản lý, sử dụng có diện tích 206.7 m2 (chưa trừ bờ ngăn cách) có tứ cận: Phía Bắc giáp đường đi, phía Nam giáp mương, phía Đông giáp mương, phía Tây giáp phần đất của ông Lý Chí B được chia. (Có sơ đồ chi tiết kèm theo, cụ thể là các điểm B, C, D, E).
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, các đương sự liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định này.
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Hai bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 4.450.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Cụ thể:
Ông Lý Chí B chịu số tiền là 2.225.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận ông Lý Chí B đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 4.450.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Đinh Thị Th và anh Hoàng Văn Ch cùng chịu số tiền là 2.225.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Th, anh Ch có nghĩa vụ đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng để nộp số tiền 2.225.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) để trả lại cho ông Lý Chí B.
2.3. Về án phí:
Nguyên đơn ông Lý Chí B chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước. Ông Lý Chí B được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng tại biên lai số 0004536 lập ngày 09 tháng 11 năm 2021, ông Lý Chí B được hoàn trả 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn bà Đinh Thị Th, anh Hoàng Văn Ch cùng chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Đương sự; - CCTHADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Quốc Khánh |