- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN TỈNH NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS , | HN, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST - DS ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1, Ông TQT; Sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Khối 9, thị trấn HN, huyện HN, tỉnh NA
2, Bà NTH; Sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Khối 9, thị trấn HN, huyện HN, tỉnh NA
Người đại diện theo ủy quyền của ông TQT: Bà NTH; Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Khối 9, thị trấn HN, huyện HN, tỉnh NA.
Bị đơn:
1, Ông TDA; Sinh năm: 1959; địa chỉ: xóm 8, xã Đ, huyện HN, tỉnh NA.
2, Bà LTH; Sinh năm: 1965; địa chỉ: xóm 8, xã Đ, huyện HN, tỉnh NA.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về đất và tài sản trên đất: Ông TDA và bà LTH đồng ý trả lại cho ông TQT và bà NTH diện tích 15,1 m2 đất lấn chiếm. Ông TDA và bà LTH tự ý tháo dỡ các công trình xây dựng trên đất và chịu hoàn toàn mọi thiệt hại nếu việc tháo dỡ ảnh hưởng đến tài sản của ông A, bà H.
(Đặc điểm chi tiết thửa đất có sơ đồ kèm theo)
- Về án phí: Ông TQT, bà NTH thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà ông TQT, bà NTH đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HN theo biên lai số 0003872 ngày 14/01/2022 (Ông T và bà H đã nộp đủ). Trả lại cho ông TQT, bà NTH 150.000 (một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HN;; - TAND tỉnh NA; - THADS huyện HN; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phan Hương |