- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án giữa ông H, ông L, bà T, bà H và bà D, ông H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Tuyên vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST- DS | H, ngày 02 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 02 tháng 6 năm 2022, nguyên đơn các ông Đào Thanh H, Đào Thanh L, các bà Đào Thị T, Đào Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của các ông Đào Thanh H, Đào Thanh L, các bà Đào Thị T, Đào Thị H là tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Tuyên vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: - ông Đào Thanh H, sinh năm 1957.
Địa chỉ: xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Ông Đào Thanh L, sinh năm 1959.
Địa chỉ: phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Đào Thị T, sinh năm 1963.
Địa chỉ: xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Đào Thị H, sinh năm 1965.
Địa chỉ: xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn:
1. Bà Đào Thị D, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1979 và bà Đỗ Thị D, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Thôn 1A, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Nơi tạm trú: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ủy ban nhân dân huyện H.
Địa chỉ: Thị trấn Q1, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí: trả lại các bà Đào Thị T, Đào Thị H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013554 ngày 04/11/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Về quyền khởi kiện: các ông Đào Thanh H, Đào Thanh L, các bà Đào Thị T, Đào, Thị Hải có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |