vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tất L, sinh năm 1963, bà Trần Thị Tố Ng, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: 09 T, tổ 4, phường S, thị xã A, tỉnh G. Bị đơn: Ông Trần Đình Ch, sinh năm 1964, bà Đinh Thị H, sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: 285 T, phường H, thị xã A, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSAyun Pa, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tất L, sinh năm 1963, bà Trần Thị Tố Ng, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: 09 T, tổ 4, phường S, thị xã A, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Trần Đình Ch, sinh năm 1964, bà Đinh Thị H, sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: 285 T, phường H, thị xã A, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Trần Đình Ch, bà Đinh Thị H còn nợ ông Nguyễn Tất L, bà Trần Thị Tố Ng tổng số tiền 162.241.500 đồng, trong đó: nợ gốc 150.000.000 đồng và nợ lãi 12.241.500 đồng (tính đến ngày 21/01/2022).

- Về phương án trả nợ: Ông Trần Đình Ch, bà Đinh Thị H có nghĩa vụ thanh toán số tiền 162.241.500 đồng cho ông Nguyễn Tất L, bà Trần Thị Tố Ng hạn chót vào ngày 10/02/2022.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của vụ án là 4.056.037 đồng. Ông Trần Đình Ch, bà Đinh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 4.056.037 đồng.

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Tất L, bà Trần Thị Tố Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0010325, ngày 28/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ