vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thanh T, sinh năm x. Địa chỉ: Tổ 1, khóm 2, Phường x, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bà Huỳnh Thanh T: Anh Võ Phát T, sinh năm y Địa chỉ: Số a, quốc lộ s, khóm M, phường P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1122/2021/TLST – DS ngày 19 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thanh T, sinh năm x. Địa chỉ: Tổ 1, khóm 2, Phường x, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bà Huỳnh Thanh T: Anh Võ Phát T, sinh năm y Địa chỉ: Số a, quốc lộ s, khóm M, phường P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/10/2021).

- Bị đơn: 1. Chị Trần Thị Lệ H, sinh năm s. 2. Anh Trần Bảo Tr, sinh năm t. Địa chỉ: Cùng cư trú số a, tổ d, khóm f, Phường s, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của chị H và anh Tr: Anh Thiều Quang S, sinh năm d. Địa chỉ: Số r đường h, tổ g, khóm h, Phường j, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 17/12/2021 và 06/01/2022). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Huỳnh Thanh T (có người đại diện hợp pháp là anh Võ Phát T) yêu cầu chị Trần Thị Lệ H và anh Trần Bảo Tr có trách nhiệm liên đới trả cho chị T số tiền vốn vay là 1.070.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Chị Trần Thị Lệ H và anh Trần Bảo Tr (có người đại diện hợp pháp là anh Thiều Quang S) đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho chị T số tiền vốn vay là 1.070.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị H và anh Tr có trách nhiệm liên đới chịu án phí là 22.050.000 đồng. Chị Huỳnh Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.633.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005162 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ