vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị S, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT, TP HÀ NỘI
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST- DSPhúc Thọ, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 23/3/2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT

Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị S, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc T; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đông Đô.

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu H; Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT.

- Bị đơn: Ông Kiều Duy K, sinh năm 1975

Bà Kiều Thị T, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: Cụm 8 (nay là thôn 6), xã SP, huyện PT, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T xác nhận có nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền nợ theo hợp đồng tín số: LD1924100081 ngày 29/8/2019 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1924100081- PL01 ngày 07/9/2020 tính đến ngày 20/5/2022 tổng số 525.948.493 đồng (Năm trăm hai mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng), trong đó:

Nợ gốc: 478.058.556 đồng (Bốn trăm bảy mươi tám triệu không trăm năm mươi tám nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng); Nợ lãi trong hạn: 33.144.457 đồng (Ba mươi ba triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng); Nợ lãi quá hạn: 14.745.480 đồng (Mười bốn triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm tám mươi đồng)

Ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T phải tiếp tục chịu trách nhiệm thanh toán phần nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng tín số: LD1924100081 ngày 29/8/2019 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1924100081- PL01 ngày 07/9/2020 đã được ký kết kể từ ngày 21/5/2022 cho đến ngày ông Kiên và bà Thanh thanh toán xong toàn bộ khoản trả nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T không thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số số 112, tờ bản đồ số 12, diện tích 236m2 tại địa chỉ thôn 1, xã SP, huyện PT, Hà Nội đã được UBND huyện PT cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BA 222648, số vào sổ cấp GCN: CH00014 ngày 28/5/2010 cho ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T.

Hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng tại Văn phòng Công chứng số 4, số công chứng 3660.2019/HĐTC- quyển số 07 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 29/8/2019 và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, chi nhánh huyện PT theo đúng quy định của pháp luật.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ với Ngân hàng.

Về án phí: Ông Kiều Duy K và bà Kiều Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.518.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm mười tám nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 12.261.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn đồng), đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040170 ngày 23/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ