vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1) Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm: 1970, đ a chỉ nơi đăng ký HKTT: Ấp K, xã T, huyện Y, tỉnh Trà Vinh; đ a chỉ liên lạc: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2) Bị đơn: Bà Nguyễn Thị MT - Sinh năm: 1974, đ a chỉ: Ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Thu T với bà Nguyễn Thị MT"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C Y NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 03/2022/QĐST-DS
M C Nam, ngày 06 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1) Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm: 1970, đ a chỉ nơi đăng ký HKTT: Ấp K, xã T, huyện Y, tỉnh Trà Vinh; đ a chỉ liên lạc: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2) Bị đơn: Bà Nguyễn Thị MT - Sinh năm: 1974, đ a chỉ: Ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủ qu ền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm: 1976, đ a chỉ: Khu phố D, th trấn E, huyện C, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền ngày 22/12/2021).

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Bà Nguyễn Th MT có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Th Thu T số nợ gốc là 100.000.000VNĐ (một trăm triệu đồng) và tiền lãi là 17.000.000VNĐ (mười bảy triệu đồng).

2.2) Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Bà Nguyễn Th Thu T tự nguyện nhận ch u 1.462.500VNĐ (một triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà T đã nộp là 2.925.000VNĐ (hai triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001595 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Th Thu T số tiền chênh lệch là 1.462.500VNĐ (một triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

2.3.2. Bà Nguyễn Th MT phải nộp 1.462.500VNĐ (một triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ