- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 09 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, H.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hải Y, Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B.
Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Văn C, Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B. Địa chỉ: Số 36, đường T, thị trấn V, huyện L, tỉnh B.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Dương Ngọc Đ, sinh năm 1973; chị Dương Thúy H, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đ, chị H: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B.
- Cháu Dương Ngọc H, sinh ngày 06/01/2008. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Huy: Ông Dương Ngọc Đ, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thanh toán số tiền gốc, lãi và xử lý tài sản bảo đảm:
Vợ chồng bà Nguyễn Thị L, ông Dương Ngọc Đ có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B số tiền còn nợ tính đến hết ngày 21/12/2021 là 152.676.000đ (một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng), tiền nợ lãi 2.676.000đ (hai triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 2507-LAV202003506 ngày 03/12/2020. Thời hạn thanh toán: Bà Nguyễn Thị L và ông Dương Ngọc Đ phải thanh toán toàn bộ số tiền 152.676.000đ (một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B trước ngày 31/3/2022.
Bà Nguyễn Thị L và ông Dương Ngọc Đ phải trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2507-LAV202003506 ngày 03/12/2020 kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/12/2022 cho đến ngày thực tế bà Nguyễn Thị L, ông Dương Ngọc Đ trả hết nợ gốc.
Trường hợp bà Nguyễn Thị L, ông Dương Ngọc Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm (theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 619 ngày 05/11/2014) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tài sản bảo đảm là: Diện tích đất 204m2 tại thửa đất số 57, tờ bản đồ số 09; địa chỉ thửa đất: Thôn N, xã Đ, huyện L, tỉnh B; được UBND huyện Lạng Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/01/2009 số AO 780120, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 02776 mang tên hộ ông Dương Ngọc Đ, sinh năm 1973, bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh B và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của vợ chồng bà Nguyễn Thị L, ông Dương Ngọc Đ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L, ông Dương Ngọc Đ phải chịu 3.817.000đ (ba triệu tám trăm mười bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng N (do Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, B nhận) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.820.000đ (ba triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0012639 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Mai Lan |