vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T – sinh năm 1964. Bà Trần Thị Đ – sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T – sinh năm 1964.

Bà Trần Thị Đ – sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ – sinh năm 1958.

Bà Nguyễn Thị Y – sinh năm 1962

Địa chỉ: Khu 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Thành Đ, bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Nguyễn Mạnh T, bà Trần Thị Đ số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) gồm tiền gốc là 69.000.000đ (Sáu mươi chín triệu đồng), tiền lãi là 81.000.000đ (Tám mươi mốt triệu đồng).

Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh T, bà Trần Thị Đ có nghĩa vụ trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Thành Đ, bà Nguyễn Thị Y 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 634242 được UBND huyện Hạ Hòa cấp ngày 26/12/2000 mang tên hộ ông Nguyễn Thành Đ.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà vợ chồng ông Đ, bà Y không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, vợ chồng ông T, bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, vợ chồng ông Đ, bà Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Thành Đ, bà Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp 3.750.000đ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Mạnh T, bà Trần Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000đ (Bẩy triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa ngày 25/02/2022 theo biên lai số AA/2020/0004840.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ